BestMyLingo GMAT TOEIC IELTS TOEFL
TOEFL reading practice test - improve your TOEFL score

Luyện tập TOEFL Reading : làm bài kiểm tra TOEFL Reading miễn phí có đáp án và tìm hiểu các dạng câu hỏi mới

Trong hướng dẫn này, bạn sẽ tìm thấy bài kiểm tra TOEFL Reading 2026 miễn phí có đáp án, nhiều câu hỏi luyện tập và đầy đủ thông tin về 3 dạng bài Reading mới cùng 9 dạng câu hỏi, giúp bạn chuẩn bị thành công cho kỳ thi TOEFL Reading. Trang này tổng hợp mọi điều bạn cần biết và các kỹ năng thiết yếu để đạt điểm cao phần Reading.

Trước hết, nếu bạn muốn làm bài luyện tập TOEFL Reading miễn phí hoặc chỉ muốn biết bài thi TOEFL Reading chính thức sẽ như thế nào, hãy nhấn vào nút bên dưới.

play_circle_outline Bắt đầu bài luyện tập TOEFL Reading

TOEFL Câu hỏi luyện tập reading - Hoàn thành các từ

Bài thi mô phỏng 1 - 12
Bài thi mô phỏng 1 Bài thi mô phỏng 2 Bài thi mô phỏng 3 Bài thi mô phỏng 4 Bài thi mô phỏng 5 Bài thi mô phỏng 6 Bài thi mô phỏng 7 Bài thi mô phỏng 8 Bài thi mô phỏng 9 Bài thi mô phỏng 10 Bài thi mô phỏng 11 Bài thi mô phỏng 12

Bài thi mô phỏng 13 - 24
Bài thi mô phỏng 13 Bài thi mô phỏng 14 Bài thi mô phỏng 15 Bài thi mô phỏng 16 Bài thi mô phỏng 17 Bài thi mô phỏng 18 Bài thi mô phỏng 19 Bài thi mô phỏng 20 Bài thi mô phỏng 21 Bài thi mô phỏng 22 Bài thi mô phỏng 23 Bài thi mô phỏng 24

Bài thi mô phỏng 25 - 36
Bài thi mô phỏng 25 Bài thi mô phỏng 26 Bài thi mô phỏng 27 Bài thi mô phỏng 28 Bài thi mô phỏng 29 Bài thi mô phỏng 30 Bài thi mô phỏng 31 Bài thi mô phỏng 32 Bài thi mô phỏng 33 Bài thi mô phỏng 34 Bài thi mô phỏng 35 Bài thi mô phỏng 36

Bài thi mô phỏng 37 - 48
Bài thi mô phỏng 37 Bài thi mô phỏng 38 Bài thi mô phỏng 39 Bài thi mô phỏng 40 Bài thi mô phỏng 41 Bài thi mô phỏng 42 Bài thi mô phỏng 43 Bài thi mô phỏng 44 Bài thi mô phỏng 45 Bài thi mô phỏng 46 Bài thi mô phỏng 47 Bài thi mô phỏng 48

Bài thi mô phỏng 49 - 60
Bài thi mô phỏng 49 Bài thi mô phỏng 50 Bài thi mô phỏng 51 Bài thi mô phỏng 52 Bài thi mô phỏng 53 Bài thi mô phỏng 54 Bài thi mô phỏng 55 Bài thi mô phỏng 56 Bài thi mô phỏng 57 Bài thi mô phỏng 58 Bài thi mô phỏng 59 Bài thi mô phỏng 60

Bài thi mô phỏng 61 - 72
Bài thi mô phỏng 61 Bài thi mô phỏng 62 Bài thi mô phỏng 63 Bài thi mô phỏng 64 Bài thi mô phỏng 65 Bài thi mô phỏng 66 Bài thi mô phỏng 67 Bài thi mô phỏng 68 Bài thi mô phỏng 69 Bài thi mô phỏng 70 Bài thi mô phỏng 71 Bài thi mô phỏng 72

Bài thi mô phỏng 73 - 84
Bài thi mô phỏng 73 Bài thi mô phỏng 74 Bài thi mô phỏng 75 Bài thi mô phỏng 76 Bài thi mô phỏng 77 Bài thi mô phỏng 78 Bài thi mô phỏng 79 Bài thi mô phỏng 80 Bài thi mô phỏng 81 Bài thi mô phỏng 82 Bài thi mô phỏng 83 Bài thi mô phỏng 84

Bài thi mô phỏng 85 - 96
Bài thi mô phỏng 85 Bài thi mô phỏng 86 Bài thi mô phỏng 87 Bài thi mô phỏng 88 Bài thi mô phỏng 89 Bài thi mô phỏng 90 Bài thi mô phỏng 91 Bài thi mô phỏng 92 Bài thi mô phỏng 93 Bài thi mô phỏng 94 Bài thi mô phỏng 95 Bài thi mô phỏng 96

Bài thi mô phỏng 97 - 108
Bài thi mô phỏng 97 Bài thi mô phỏng 98 Bài thi mô phỏng 99 Bài thi mô phỏng 100 Bài thi mô phỏng 101 Bài thi mô phỏng 102 Bài thi mô phỏng 103 Bài thi mô phỏng 104 Bài thi mô phỏng 105 Bài thi mô phỏng 106 Bài thi mô phỏng 107 Bài thi mô phỏng 108

Bài thi mô phỏng 109 - 120
Bài thi mô phỏng 109 Bài thi mô phỏng 110 Bài thi mô phỏng 111 Bài thi mô phỏng 112 Bài thi mô phỏng 113 Bài thi mô phỏng 114 Bài thi mô phỏng 115 Bài thi mô phỏng 116 Bài thi mô phỏng 117 Bài thi mô phỏng 118 Bài thi mô phỏng 119 Bài thi mô phỏng 120

Bài thi mô phỏng 121 - 132
Bài thi mô phỏng 121 Bài thi mô phỏng 122 Bài thi mô phỏng 123 Bài thi mô phỏng 124 Bài thi mô phỏng 125 Bài thi mô phỏng 126 Bài thi mô phỏng 127 Bài thi mô phỏng 128 Bài thi mô phỏng 129 Bài thi mô phỏng 130 Bài thi mô phỏng 131 Bài thi mô phỏng 132

Bài thi mô phỏng 133 - 144
Bài thi mô phỏng 133 Bài thi mô phỏng 134 Bài thi mô phỏng 135 Bài thi mô phỏng 136 Bài thi mô phỏng 137 Bài thi mô phỏng 138 Bài thi mô phỏng 139 Bài thi mô phỏng 140 Bài thi mô phỏng 141 Bài thi mô phỏng 142 Bài thi mô phỏng 143 Bài thi mô phỏng 144

Bài thi mô phỏng 145 - 156
Bài thi mô phỏng 145 Bài thi mô phỏng 146 Bài thi mô phỏng 147 Bài thi mô phỏng 148 Bài thi mô phỏng 149 Bài thi mô phỏng 150 Bài thi mô phỏng 151 Bài thi mô phỏng 152 Bài thi mô phỏng 153 Bài thi mô phỏng 154 Bài thi mô phỏng 155 Bài thi mô phỏng 156

Bài thi mô phỏng 157 - 168
Bài thi mô phỏng 157 Bài thi mô phỏng 158 Bài thi mô phỏng 159 Bài thi mô phỏng 160 Bài thi mô phỏng 161 Bài thi mô phỏng 162 Bài thi mô phỏng 163 Bài thi mô phỏng 164 Bài thi mô phỏng 165 Bài thi mô phỏng 166 Bài thi mô phỏng 167 Bài thi mô phỏng 168

Bài thi mô phỏng 169 - 180
Bài thi mô phỏng 169 Bài thi mô phỏng 170 Bài thi mô phỏng 171 Bài thi mô phỏng 172 Bài thi mô phỏng 173 Bài thi mô phỏng 174 Bài thi mô phỏng 175 Bài thi mô phỏng 176 Bài thi mô phỏng 177 Bài thi mô phỏng 178 Bài thi mô phỏng 179 Bài thi mô phỏng 180

Bài thi mô phỏng 181 - 192
Bài thi mô phỏng 181 Bài thi mô phỏng 182 Bài thi mô phỏng 183 Bài thi mô phỏng 184 Bài thi mô phỏng 185 Bài thi mô phỏng 186 Bài thi mô phỏng 187 Bài thi mô phỏng 188 Bài thi mô phỏng 189 Bài thi mô phỏng 190 Bài thi mô phỏng 191 Bài thi mô phỏng 192

Bài thi mô phỏng 193 - 204
Bài thi mô phỏng 193 Bài thi mô phỏng 194 Bài thi mô phỏng 195 Bài thi mô phỏng 196 Bài thi mô phỏng 197 Bài thi mô phỏng 198 Bài thi mô phỏng 199 Bài thi mô phỏng 200 Bài thi mô phỏng 201 Bài thi mô phỏng 202 Bài thi mô phỏng 203 Bài thi mô phỏng 204

Bài thi mô phỏng 205 - 216
Bài thi mô phỏng 205 Bài thi mô phỏng 206 Bài thi mô phỏng 207 Bài thi mô phỏng 208 Bài thi mô phỏng 209 Bài thi mô phỏng 210 Bài thi mô phỏng 211 Bài thi mô phỏng 212 Bài thi mô phỏng 213 Bài thi mô phỏng 214 Bài thi mô phỏng 215 Bài thi mô phỏng 216

Bài thi mô phỏng 217 - 228
Bài thi mô phỏng 217 Bài thi mô phỏng 218 Bài thi mô phỏng 219 Bài thi mô phỏng 220 Bài thi mô phỏng 221 Bài thi mô phỏng 222 Bài thi mô phỏng 223 Bài thi mô phỏng 224

TOEFL Câu hỏi luyện tập reading - Đọc trong đời sống hằng ngày

Bài thi mô phỏng 1 - 12
Bài thi mô phỏng 1 Bài thi mô phỏng 2 Bài thi mô phỏng 3 Bài thi mô phỏng 4 Bài thi mô phỏng 5 Bài thi mô phỏng 6 Bài thi mô phỏng 7 Bài thi mô phỏng 8 Bài thi mô phỏng 9 Bài thi mô phỏng 10 Bài thi mô phỏng 11 Bài thi mô phỏng 12

Bài thi mô phỏng 13 - 24
Bài thi mô phỏng 13 Bài thi mô phỏng 14 Bài thi mô phỏng 15 Bài thi mô phỏng 16 Bài thi mô phỏng 17 Bài thi mô phỏng 18 Bài thi mô phỏng 19 Bài thi mô phỏng 20 Bài thi mô phỏng 21 Bài thi mô phỏng 22 Bài thi mô phỏng 23 Bài thi mô phỏng 24

Bài thi mô phỏng 25 - 36
Bài thi mô phỏng 25 Bài thi mô phỏng 26 Bài thi mô phỏng 27 Bài thi mô phỏng 28 Bài thi mô phỏng 29 Bài thi mô phỏng 30 Bài thi mô phỏng 31 Bài thi mô phỏng 32 Bài thi mô phỏng 33 Bài thi mô phỏng 34 Bài thi mô phỏng 35 Bài thi mô phỏng 36

Bài thi mô phỏng 37 - 48
Bài thi mô phỏng 37 Bài thi mô phỏng 38 Bài thi mô phỏng 39 Bài thi mô phỏng 40 Bài thi mô phỏng 41 Bài thi mô phỏng 42 Bài thi mô phỏng 43 Bài thi mô phỏng 44 Bài thi mô phỏng 45 Bài thi mô phỏng 46 Bài thi mô phỏng 47 Bài thi mô phỏng 48

Bài thi mô phỏng 49 - 60
Bài thi mô phỏng 49 Bài thi mô phỏng 50 Bài thi mô phỏng 51 Bài thi mô phỏng 52 Bài thi mô phỏng 53 Bài thi mô phỏng 54 Bài thi mô phỏng 55 Bài thi mô phỏng 56 Bài thi mô phỏng 57 Bài thi mô phỏng 58 Bài thi mô phỏng 59 Bài thi mô phỏng 60

Bài thi mô phỏng 61 - 72
Bài thi mô phỏng 61 Bài thi mô phỏng 62 Bài thi mô phỏng 63 Bài thi mô phỏng 64 Bài thi mô phỏng 65 Bài thi mô phỏng 66 Bài thi mô phỏng 67 Bài thi mô phỏng 68 Bài thi mô phỏng 69 Bài thi mô phỏng 70 Bài thi mô phỏng 71 Bài thi mô phỏng 72

Bài thi mô phỏng 73 - 84
Bài thi mô phỏng 73 Bài thi mô phỏng 74 Bài thi mô phỏng 75 Bài thi mô phỏng 76 Bài thi mô phỏng 77 Bài thi mô phỏng 78 Bài thi mô phỏng 79 Bài thi mô phỏng 80 Bài thi mô phỏng 81 Bài thi mô phỏng 82 Bài thi mô phỏng 83 Bài thi mô phỏng 84

Bài thi mô phỏng 85 - 96
Bài thi mô phỏng 85 Bài thi mô phỏng 86 Bài thi mô phỏng 87 Bài thi mô phỏng 88 Bài thi mô phỏng 89 Bài thi mô phỏng 90 Bài thi mô phỏng 91 Bài thi mô phỏng 92 Bài thi mô phỏng 93 Bài thi mô phỏng 94 Bài thi mô phỏng 95 Bài thi mô phỏng 96

Bài thi mô phỏng 97 - 108
Bài thi mô phỏng 97 Bài thi mô phỏng 98 Bài thi mô phỏng 99 Bài thi mô phỏng 100 Bài thi mô phỏng 101 Bài thi mô phỏng 102 Bài thi mô phỏng 103 Bài thi mô phỏng 104 Bài thi mô phỏng 105 Bài thi mô phỏng 106 Bài thi mô phỏng 107 Bài thi mô phỏng 108

Bài thi mô phỏng 109 - 120
Bài thi mô phỏng 109 Bài thi mô phỏng 110 Bài thi mô phỏng 111 Bài thi mô phỏng 112 Bài thi mô phỏng 113 Bài thi mô phỏng 114 Bài thi mô phỏng 115 Bài thi mô phỏng 116 Bài thi mô phỏng 117 Bài thi mô phỏng 118 Bài thi mô phỏng 119 Bài thi mô phỏng 120

Bài thi mô phỏng 121 - 132
Bài thi mô phỏng 121 Bài thi mô phỏng 122 Bài thi mô phỏng 123 Bài thi mô phỏng 124 Bài thi mô phỏng 125 Bài thi mô phỏng 126 Bài thi mô phỏng 127 Bài thi mô phỏng 128 Bài thi mô phỏng 129 Bài thi mô phỏng 130 Bài thi mô phỏng 131 Bài thi mô phỏng 132

Bài thi mô phỏng 133 - 144
Bài thi mô phỏng 133 Bài thi mô phỏng 134 Bài thi mô phỏng 135 Bài thi mô phỏng 136 Bài thi mô phỏng 137 Bài thi mô phỏng 138 Bài thi mô phỏng 139 Bài thi mô phỏng 140 Bài thi mô phỏng 141 Bài thi mô phỏng 142 Bài thi mô phỏng 143 Bài thi mô phỏng 144

Bài thi mô phỏng 145 - 156
Bài thi mô phỏng 145 Bài thi mô phỏng 146 Bài thi mô phỏng 147 Bài thi mô phỏng 148 Bài thi mô phỏng 149 Bài thi mô phỏng 150 Bài thi mô phỏng 151 Bài thi mô phỏng 152 Bài thi mô phỏng 153 Bài thi mô phỏng 154 Bài thi mô phỏng 155 Bài thi mô phỏng 156

Bài thi mô phỏng 157 - 168
Bài thi mô phỏng 157 Bài thi mô phỏng 158 Bài thi mô phỏng 159 Bài thi mô phỏng 160 Bài thi mô phỏng 161 Bài thi mô phỏng 162 Bài thi mô phỏng 163 Bài thi mô phỏng 164 Bài thi mô phỏng 165 Bài thi mô phỏng 166 Bài thi mô phỏng 167 Bài thi mô phỏng 168

Bài thi mô phỏng 169 - 180
Bài thi mô phỏng 169 Bài thi mô phỏng 170 Bài thi mô phỏng 171 Bài thi mô phỏng 172 Bài thi mô phỏng 173 Bài thi mô phỏng 174 Bài thi mô phỏng 175 Bài thi mô phỏng 176 Bài thi mô phỏng 177 Bài thi mô phỏng 178 Bài thi mô phỏng 179 Bài thi mô phỏng 180

Bài thi mô phỏng 181 - 192
Bài thi mô phỏng 181 Bài thi mô phỏng 182 Bài thi mô phỏng 183 Bài thi mô phỏng 184 Bài thi mô phỏng 185 Bài thi mô phỏng 186 Bài thi mô phỏng 187 Bài thi mô phỏng 188 Bài thi mô phỏng 189 Bài thi mô phỏng 190 Bài thi mô phỏng 191 Bài thi mô phỏng 192

Bài thi mô phỏng 193 - 204
Bài thi mô phỏng 193 Bài thi mô phỏng 194 Bài thi mô phỏng 195 Bài thi mô phỏng 196 Bài thi mô phỏng 197 Bài thi mô phỏng 198 Bài thi mô phỏng 199 Bài thi mô phỏng 200 Bài thi mô phỏng 201 Bài thi mô phỏng 202 Bài thi mô phỏng 203 Bài thi mô phỏng 204

Bài thi mô phỏng 205 - 216
Bài thi mô phỏng 205 Bài thi mô phỏng 206 Bài thi mô phỏng 207 Bài thi mô phỏng 208 Bài thi mô phỏng 209 Bài thi mô phỏng 210 Bài thi mô phỏng 211 Bài thi mô phỏng 212 Bài thi mô phỏng 213 Bài thi mô phỏng 214 Bài thi mô phỏng 215 Bài thi mô phỏng 216

Bài thi mô phỏng 217 - 228
Bài thi mô phỏng 217 Bài thi mô phỏng 218 Bài thi mô phỏng 219 Bài thi mô phỏng 220

TOEFL Câu hỏi luyện tập reading - Academic Passage Reading

Bài thi mô phỏng 1 - 12
Bài thi mô phỏng 1 Bài thi mô phỏng 2 Bài thi mô phỏng 3 Bài thi mô phỏng 4 Bài thi mô phỏng 5 Bài thi mô phỏng 6 Bài thi mô phỏng 7 Bài thi mô phỏng 8 Bài thi mô phỏng 9 Bài thi mô phỏng 10 Bài thi mô phỏng 11 Bài thi mô phỏng 12

Bài thi mô phỏng 13 - 24
Bài thi mô phỏng 13 Bài thi mô phỏng 14 Bài thi mô phỏng 15 Bài thi mô phỏng 16 Bài thi mô phỏng 17 Bài thi mô phỏng 18 Bài thi mô phỏng 19 Bài thi mô phỏng 20 Bài thi mô phỏng 21 Bài thi mô phỏng 22 Bài thi mô phỏng 23 Bài thi mô phỏng 24

Bài thi mô phỏng 25 - 36
Bài thi mô phỏng 25 Bài thi mô phỏng 26 Bài thi mô phỏng 27 Bài thi mô phỏng 28 Bài thi mô phỏng 29 Bài thi mô phỏng 30 Bài thi mô phỏng 31 Bài thi mô phỏng 32 Bài thi mô phỏng 33 Bài thi mô phỏng 34 Bài thi mô phỏng 35 Bài thi mô phỏng 36

Bài thi mô phỏng 37 - 48
Bài thi mô phỏng 37 Bài thi mô phỏng 38 Bài thi mô phỏng 39 Bài thi mô phỏng 40 Bài thi mô phỏng 41 Bài thi mô phỏng 42 Bài thi mô phỏng 43 Bài thi mô phỏng 44 Bài thi mô phỏng 45 Bài thi mô phỏng 46 Bài thi mô phỏng 47 Bài thi mô phỏng 48

Bài thi mô phỏng 49 - 60
Bài thi mô phỏng 49 Bài thi mô phỏng 50 Bài thi mô phỏng 51 Bài thi mô phỏng 52 Bài thi mô phỏng 53 Bài thi mô phỏng 54 Bài thi mô phỏng 55 Bài thi mô phỏng 56 Bài thi mô phỏng 57 Bài thi mô phỏng 58 Bài thi mô phỏng 59 Bài thi mô phỏng 60

Bài thi mô phỏng 61 - 72
Bài thi mô phỏng 61 Bài thi mô phỏng 62 Bài thi mô phỏng 63 Bài thi mô phỏng 64 Bài thi mô phỏng 65 Bài thi mô phỏng 66 Bài thi mô phỏng 67 Bài thi mô phỏng 68 Bài thi mô phỏng 69 Bài thi mô phỏng 70 Bài thi mô phỏng 71 Bài thi mô phỏng 72

Bài thi mô phỏng 73 - 84
Bài thi mô phỏng 73 Bài thi mô phỏng 74 Bài thi mô phỏng 75 Bài thi mô phỏng 76 Bài thi mô phỏng 77 Bài thi mô phỏng 78 Bài thi mô phỏng 79 Bài thi mô phỏng 80 Bài thi mô phỏng 81 Bài thi mô phỏng 82 Bài thi mô phỏng 83 Bài thi mô phỏng 84

Bài thi mô phỏng 85 - 96
Bài thi mô phỏng 85 Bài thi mô phỏng 86 Bài thi mô phỏng 87 Bài thi mô phỏng 88 Bài thi mô phỏng 89 Bài thi mô phỏng 90 Bài thi mô phỏng 91 Bài thi mô phỏng 92 Bài thi mô phỏng 93 Bài thi mô phỏng 94 Bài thi mô phỏng 95 Bài thi mô phỏng 96

Bài thi mô phỏng 97 - 108
Bài thi mô phỏng 97 Bài thi mô phỏng 98 Bài thi mô phỏng 99 Bài thi mô phỏng 100 Bài thi mô phỏng 101 Bài thi mô phỏng 102 Bài thi mô phỏng 103 Bài thi mô phỏng 104 Bài thi mô phỏng 105 Bài thi mô phỏng 106 Bài thi mô phỏng 107 Bài thi mô phỏng 108

Bài thi mô phỏng 109 - 120
Bài thi mô phỏng 109 Bài thi mô phỏng 110 Bài thi mô phỏng 111 Bài thi mô phỏng 112 Bài thi mô phỏng 113 Bài thi mô phỏng 114 Bài thi mô phỏng 115 Bài thi mô phỏng 116 Bài thi mô phỏng 117 Bài thi mô phỏng 118 Bài thi mô phỏng 119 Bài thi mô phỏng 120

Bài thi mô phỏng 121 - 132
Bài thi mô phỏng 121 Bài thi mô phỏng 122 Bài thi mô phỏng 123 Bài thi mô phỏng 124 Bài thi mô phỏng 125 Bài thi mô phỏng 126 Bài thi mô phỏng 127 Bài thi mô phỏng 128 Bài thi mô phỏng 129 Bài thi mô phỏng 130 Bài thi mô phỏng 131 Bài thi mô phỏng 132

Bài thi mô phỏng 133 - 144
Bài thi mô phỏng 133 Bài thi mô phỏng 134 Bài thi mô phỏng 135 Bài thi mô phỏng 136 Bài thi mô phỏng 137 Bài thi mô phỏng 138 Bài thi mô phỏng 139 Bài thi mô phỏng 140 Bài thi mô phỏng 141 Bài thi mô phỏng 142 Bài thi mô phỏng 143 Bài thi mô phỏng 144

Bài thi mô phỏng 145 - 156
Bài thi mô phỏng 145 Bài thi mô phỏng 146 Bài thi mô phỏng 147 Bài thi mô phỏng 148 Bài thi mô phỏng 149 Bài thi mô phỏng 150 Bài thi mô phỏng 151 Bài thi mô phỏng 152 Bài thi mô phỏng 153 Bài thi mô phỏng 154 Bài thi mô phỏng 155 Bài thi mô phỏng 156

Bài thi mô phỏng 157 - 168
Bài thi mô phỏng 157 Bài thi mô phỏng 158 Bài thi mô phỏng 159 Bài thi mô phỏng 160 Bài thi mô phỏng 161 Bài thi mô phỏng 162 Bài thi mô phỏng 163

Mục lục

Giới thiệu về TOEFL Reading

Phần Đọc là phần đầu tiên của bài thi TOEFL iBT. Nó được chia thành hai mô-đun và bao gồm một loạt các nhiệm vụ đọc ngắn. Phần này bao gồm khoảng 35 đến 48 câu hỏi được tính điểm và phải được hoàn thành trong tổng thời gian giới hạn khoảng 20 đến 30 phút. Mô-đun thứ hai là adaptive, nghĩa là độ khó của nó được xác định bởi hiệu suất của bạn trong mô-đun đầu tiên.

Trong mỗi mô-đun của phần Đọc, bạn có thể bỏ qua các câu hỏi và quay lại trước khi tiếp tục. Sau khi hoàn thành một mô-đun, bạn không thể quay lại các giai đoạn trước đó.

Các dạng bài đọc
  • Hoàn thành các từ: Các văn bản học thuật ngắn trong đó thiếu các phần từ. Bạn phải hoàn thành chính xác từng từ dựa trên ngữ cảnh xung quanh.
  • Đọc trong cuộc sống hàng ngày: Các văn bản ngắn trong đời thực như tin nhắn, thông báo, email hoặc bài đăng trực tuyến, theo sau là các câu hỏi đọc hiểu.
  • Đọc một đoạn văn học thuật: Các đoạn văn học thuật ngắn, thường dài 150–250 từ, tiếp theo là các câu hỏi về ý chính, chi tiết, từ vựng và mối quan hệ logic.
Mức độ khó của phần đọc

Mức độ khó của phần Đọc dao động từ tiếng Anh thực tế hàng ngày đến ngôn ngữ thường thấy trong các khóa học cơ bản ở cấp đại học. Nhu cầu từ vựng, cấu trúc câu và đọc tăng lên khi độ khó của nhiệm vụ thích ứng với hiệu suất của bạn.

Câu hỏi mẫu của TOEFL Reading mới

Complete The Words Sample Task
Coral reefs are one of the most diverse marine ecosystems on Earth, home to thousands of species of fish, invertebrates, and plants. Built b tiny ani called coral polyps, th reefs gr slowly ov time b forming ha calcium carbonate skele. Coral reefs thr in wa, shallow waters and depend on a symbiotic relationship with algae called zooxanthellae, which live inside the coral and provide it with energy through photosynthesis. Threats such as rising ocean temperatures, pollution, and overfishing can lead to coral bleaching and the decline of these vital underwater habitats.

  • spellcheck Answers
    1. y
    2. mal
    3. ese
    4. ow
    5. er
    6. y
    7. rd
    8. tons
    9. ive
    10. rm

Read In Daily Life Sample Task
1. What is the main purpose of this email?
  1. To confirm the user's subscription
  2. To confirm the user's unsubscription
  3. To offer a discount for resubscribing
  4. To promote a new product launch
2. Which of the following best infers why the sender included a resubscribe option?
  1. To comply with anti-spam laws
  2. To track user engagement
  3. To reduce subscription costs
  4. To retain users who unsubscribed unintentionally

  • spellcheck Answers
    1. B
    2. D
Hello,

You have successfully unsubscribed from our newsletter. We're sorry to see you go, but we respect your decision. You will no longer receive updates, promotions, or news from us. If this was a mistake or you change your mind, you can resubscribe anytime through our website.

Thank you for being with us.

Academic Passages Sample Task
1. The word "pervasive" in the passage is closest in meaning to
  1. widespread
  2. confusing
  3. unpredictable
  4. restricted
2. According to paragraph 1, where does bioluminescence reach its greatest intensity in the oceans?
  1. Near the shoreline where plankton are found
  2. In the aphotic zones where sunlight is absent
  3. Around the surface during daylight
  4. On the ocean floor above hydrothermal vents
3. Click on the sentence in paragraph 2 that explains how animals produce bioluminescence with the help of other living organisms.
  1. Although the precise chemistry varies among groups, most bioluminescent reactions follow a common pattern.
  2. The enzyme luciferase catalyzes the oxidation of a small molecule called luciferin, releasing energy as photons.
  3. Some animals package the reactants in dedicated organs, while others rely on symbiotic bacteria that perform the reaction externally.
  4. Because the process generates little heat, it is far more efficient than the incandescent bulbs invented by humans.
4. Why does the author mention that the bioluminescent process generates little heat?
  1. To show it is safer than human inventions
  2. To emphasize its efficiency compared to light bulbs
  3. To claim marine life evolved to avoid damage
  4. To argue energy is lost in the process
5. All of the following are ways marine species use bioluminescence EXCEPT
  1. creating distractions to escape danger
  2. eliminating shadows for camouflage
  3. secretly communicating with their own kind
  4. attracting prey with bright red light

  • spellcheck Answers
    1. A
    2. B
    3. C
    4. B
    5. D
The Ocean’s Living Lights

From flickering plankton near the shoreline to the steady glow of deep-sea anglerfish, bioluminescence is a pervasive feature of the oceans. Scientists estimate that more than three-quarters of marine species can generate light, yet the phenomenon is unevenly distributed: it reaches its peak in the aphotic, or lightless, zones where sunlight never penetrates. There, flashes and glimmers replace vision based on reflected light.

Although the precise chemistry varies among groups, most bioluminescent reactions follow a common pattern. The enzyme luciferase catalyzes the oxidation of a small molecule called luciferin, releasing energy as photons. Some animals package the reactants in dedicated organs, while others rely on symbiotic bacteria that perform the reaction externally. Because the process generates little heat, it is far more efficient than the incandescent bulbs invented by humans.

The light serves multiple ecological purposes. Deep-sea shrimp eject luminous clouds to distract predators, squid use it for counter-illumination to erase their shadows, and a few fish emit rare red wavelengths to communicate in secrecy because most marine eyes are blind to red. Beyond ecology, the same chemistry is guiding technological innovation: researchers insert the luciferase gene into cells to track tumors in live mice and to develop low-energy medical imaging devices. Thus, studying glowing creatures illuminates both ocean life and human health.

Các dạng câu hỏi mới của TOEFL Reading

Mặc dù các đoạn đọc có thể khó hiểu nhưng bạn không nhất thiết phải hiểu hết. Bằng cách học các chiến lược cho từng loại câu hỏi đọc, bạn có thể đạt điểm TOEFL cao mà không cần hiểu hết toàn bộ đoạn văn. Điều đầu tiên bạn cần học là các dạng câu hỏi TOEFL Reading khác nhau.

9 dạng câu hỏi TOEFL Reading

Các câu hỏi đọc TOEFL có thể được chia thành 9 loại câu hỏi đọc khác nhau:

  1. Chi tiết
  2. Mục đích chính
  3. Mục đích tu từ
  4. suy luận
  5. Thông tin thực tế tiêu cực
  6. Từ vựng
  7. Tổ chức
  8. Chọn trong đoạn văn
  9. Hoàn thành các từ

Các bài học toàn diện của chúng tôi sẽ giải quyết chi tiết từng loại câu hỏi này. Để xem chúng, hãy tạo một tài khoản miễn phí và bắt đầu dùng thử miễn phí 7 ngày.

Dưới đây bạn sẽ tìm thấy các câu hỏi mẫu cho từng loại câu hỏi TOEFL Reading.

Detail Question
Which of the following is mentioned as an example of a governmental nudge?
  1. Placing fruit at eye level in a cafeteria
  2. Automatically enrolling citizens in pension plans
  3. Publishing nutrition labels on packaged food
  4. Imposing fines for late tax payments

Detail Question
Detail questions ask about information that is clearly stated in the passage. The correct answer is explicitly mentioned (not implied), often as a specific fact, number, or description.
  • spellcheck Answer
    Answer: B

    (B) The correct answer is automatically enrolling citizens in pension plans. Paragraph 2 notes that governments "automatically enroll citizens in pension plans while still allowing them to opt out," explicitly naming this as a governmental nudge.

    (A) Placing fruit at eye level in a cafeteria is incorrect because the passage presents it as a general example of a nudge, not specifically a government action.

    (C) Publishing nutrition labels on packaged food is incorrect; the passage never mentions this practice.

    (D) Imposing fines for late tax payments is incorrect because fines are a coercive penalty, not a subtle nudge, and they are not mentioned in the text.
[1] In 2008, behavioral economists Richard Thaler and Cass Sunstein popularized the idea of the “nudge,” a subtle change in the choice architecture that steers people toward a desired behavior without removing alternatives. Placing fruit at eye-level in a cafeteria, for example, can increase healthy eating because the human brain tends to select the most salient​ option.

[2] The intellectual roots of the nudge trace back to prospect theory, which shows that people systematically deviate from the purely rational model assumed by classical economics. Loss aversion, status-quo bias, and limited self-control make individuals responsive to small contextual cues. Governments have therefore created specialized “nudge units” that send text reminders about tax deadlines or automatically enroll citizens in pension plans while still allowing them to opt out. Studies report significant rises in compliance and saving rates at minimal cost.

[3] Critics warn, however, that nudging can become manipulative if the architect’s goals conflict with the chooser’s welfare. They argue for transparency and periodic evaluation to ensure that interventions remain ethical. Supporters counter that the environment is always influencing decisions, so intentionally designing it for public benefit is preferable to leaving it to chance or to commercial interests. As evidence accumulates, the debate centers less on whether nudges work and more on how, when, and by whom they should be deployed.

Gist Purpose Question
What is the main purpose of this post?
  1. To promote new workout classes
  2. To advertise a mental health book sale
  3. To announce a free community event focused on mental health
  4. To recruit new members for the studio

Gist Purpose Question
Gist purpose questions ask why the passage (or an entire section of it) was written. The correct answer expresses the author’s overall goal, not a small detail.
  • spellcheck Answer
    Answer: C

    (C) The correct answer is to announce a free community event focused on mental health. In paragraph 1, the post says, "we are launching a Monthly Mental Health Talk Series ... These free sessions will be held on the last Wednesday of each month at 6:00 p.m. ... and are open to both members and non-members." This wording shows the main purpose is to inform the community about a free mental-health-centered event.

    (A) 'To promote new workout classes' is incorrect because the passage never mentions any exercise or fitness classes; it focuses exclusively on mental health talks.

    (B) 'To advertise a mental health book sale' is incorrect; there is no reference to books or sales in either paragraph.

    (D) 'To recruit new members for the studio' is incorrect; although non-members are welcome, the text does not aim to persuade people to join the studio but rather to attend the talks.
Community well-being goes beyond physical fitness. At Horizon Wellness Studio, we are launching a Monthly Mental Health Talk Series in collaboration with local therapists and counselors. These free sessions will be held on the last Wednesday of each month at 6:00 p.m. in our community room and are open to both members and non-members.

Topics will include stress management, mindfulness, work-life balance, and establishing healthy routines. Our goal is to create a safe and welcoming space where open dialogue and shared experiences can support mental and emotional health in our neighborhood.

Rhetorical Purpose Question
What is the author's purpose in mentioning "snakes, lizards, turtles, and crocodiles" in paragraph 3?
  1. To prove that dinosaurs could not survive because they were endothermic
  2. To question whether climate change tied to sea levels is enough to explain dinosaur extinction
  3. To list examples of animals that were better at producing internal body heat than dinosaurs
  4. To argue that reptiles were unaffected by climate change during the Cretaceous

Rhetorical Purpose Question
Rhetorical purpose questions ask why the author included a specific detail, example, or phrase. The answer is not stated directly. You must connect the referenced detail to the paragraph’s main point. You will often see wording like: Why does the author mention ___?
  • spellcheck Answer
    Answer: B

    The author mentions surviving reptiles to challenge the idea that climate change alone caused dinosaur extinction. If other cold-blooded animals survived extreme temperatures, then climate shifts tied to sea levels may not fully explain why dinosaurs disappeared.
[3] However, if this were accurate, how did ectothermic species such as snakes, lizards, turtles, and crocodiles persist through the icy winters and sweltering summers? These animals are dependent on the environmental conditions to maintain a habitable body temperature. It's perplexing why these creatures weren't impacted, yet dinosaurs were rendered too incapacitated to manage, especially considering the theory posited by some scholars that dinosaurs were endothermic. Detractors also emphasize that the shallow seaways had alternately retreated from and advanced towards the continents numerous times throughout the Mesozoic, so why were the dinosaurs able to survive the climatic shifts related to the earlier variations, but not this one? The theory of a simple climatic alteration tied to sea levels, although initially compelling, fails to thoroughly explain all the available data.

Vocabulary Question
The word “liberate” in paragraph 1 is closest in meaning to
  1. protect
  2. measure
  3. observe
  4. release

Vocabulary Question
In a vocabulary question, you choose the answer closest in meaning to a highlighted word or phrase as it is used in the passage. Focus on the sentence meaning and nearby context, not only the dictionary definition.
  • spellcheck Answers
    Answer: D

    (D) The correct answer is release. In paragraph 1, the sentence reads, "photons transfer their energy to electrons inside the material, freeing them from their atomic bonds." The verb "freeing" shows that the photons cause electrons to be set loose; therefore, "liberate" is closest in meaning to "release."

    (A) "Protect" is incorrect because protecting means keeping something safe or shielding it, which is the opposite of freeing electrons from their bonds.

    (B) "Measure" is incorrect; measuring concerns quantifying or gauging, which does not match the idea of electrons being set free.

    (C) "Observe" is incorrect because observing involves watching or monitoring, not causing electrons to escape their bonds.
[1] Solar photovoltaic cells convert sunlight into electricity by manipulating the behavior of photons, the energy packets that make up light. When sunlight strikes a silicon-based cell, photons transfer their energy to electrons inside the material, freeing them from their atomic bonds. This process, called the photoelectric effect, was first explained by Albert Einstein and underpins all modern solar technology. However, only photons carrying the right amount of energy can liberate​ electrons; the rest pass through or become heat.

Negative Factual Information Question
All of the following contributed to a stable ancient Martian hydrological cycle EXCEPT
  1. hydrogen from volcanic eruptions
  2. pressure from a dense atmosphere
  3. carbon dioxide and hydrogen combination
  4. intense sunlight from the young Sun

Negative Factual Information Question
You can recognize a negative factual information question by the word NOT or EXCEPT. The correct answer is the choice that is not supported by the paragraph.
  • spellcheck Answer
    Answer: D

    (D) The correct answer is intense sunlight from the young Sun. Paragraph 2 notes that "These gases would have allowed the young Sun’s weaker light to maintain a stable hydrological cycle." Because the sunlight was weaker, not intense, it could not have been a contributing factor; therefore, option d is the exception.

    (A) Hydrogen from volcanic eruptions is incorrect as an exception because paragraph 2 explicitly says "small amounts of hydrogen, released by volcanic eruptions and meteor impacts, may have combined with CO₂ to amplify the greenhouse effect," meaning it did contribute.

    (B) Pressure from a dense atmosphere is not the exception; paragraph 1 states that "early Mars possessed a dense atmosphere rich in greenhouse gases that trapped solar heat," which helped sustain surface water.

    (C) The combination of carbon dioxide and hydrogen clearly aided the greenhouse effect as stated in paragraph 2, so it is not the factor that failed to support the hydrological cycle.
[1] Scientists have long been puzzled by evidence that rivers once criss-crossed the surface of Mars. To carve such channels, the planet must have been warm enough for liquid water, yet today Mars is a frozen desert. One explanation is that early Mars possessed a dense atmosphere rich in greenhouse gases that trapped solar heat. Clues about this vanished air are preserved in mineral deposits and isotopic ratios measured by orbiters.

[2] Research using climate models indicates that carbon dioxide alone could not have sustained temperatures above the freezing point. Instead, small amounts of hydrogen, released by volcanic eruptions and meteor impacts, may have combined with CO₂ to amplify the greenhouse effect. These gases would have allowed the young Sun’s weaker light to maintain a stable hydrological cycle, producing rain, lakes, and the deltas now observed by rovers.

[3] The question, then, is why this clement climate faded. Most scientists think the solar wind gradually stripped the Martian atmosphere after the planet’s global magnetic field shut down. Without magnetic shielding, lightweight molecules escaped into space, thinning the air and ending the warm era. Understanding this transition is not merely historical curiosity; it guides the search for habitable exoplanets whose atmospheres may likewise be vulnerable to stellar winds.

Inference Question
What can be inferred about workers who combine autonomy with high income in the gig economy?
  1. They experience greater job security due to strong networks and savings.
  2. They depend on gigs as their only source of income.
  3. They are mostly recent immigrants to the country.
  4. They are subject to more customer biases than other groups.

Inference Question
In an inference question, the correct answer is not directly stated. You must draw a logical conclusion based on information in the paragraph.
  • spellcheck Answer
    Answer: A

    (A) The correct answer is they experience greater job security due to strong networks and savings. Paragraph 2 states: 'Workers possessing valued skills, strong professional networks, and emergency savings can use gigs strategically, combining autonomy with high income,' suggesting these resources help them achieve more stability and success.

    (B) 'They depend on gigs as their only source of income' is incorrect; the passage contrasts strategic users of gigs (who combine gigs with autonomy and high income) with those who rely on gigs as their main livelihood, usually more marginalized populations.

    (C) 'They are mostly recent immigrants to the country' is incorrect as the passage specifies that marginalized groups such as immigrants usually bear the full weight of instability, not the group described here.

    (D) 'They are subject to more customer biases than other groups' is incorrect. The passage notes customer biases negatively impact marginalized workers, not well-networked, high-income gig workers.
[1] Rideshare drivers delivering food late at night, freelance designers bidding for global projects, and neighbors renting spare bedrooms all participate in what sociologists describe as the “gig economy.” This labor model is distinguished by short-term contracts arranged through digital platforms rather than long-standing employment relationships. Because barriers to entry appear low—a car, a laptop, or a smartphone often suffice—the gig economy is frequently celebrated as democratizing work. Yet, contemporary research emphasizes that such flexibility is paired with precariousness; earnings fluctuate, benefits are scarce, and legal protections are ambiguous.

[2] The stratifying effects of the gig economy become visible when examining who can actually thrive within it. Workers possessing valued skills, strong professional networks, and emergency savings can use gigs strategically, combining autonomy with high income. By contrast, individuals already marginalized in traditional labor markets—immigrants, racial minorities, and the formerly incarcerated—often rely on gigs as their primary livelihood and thus bear the full weight of instability. Digital rating systems intensify these inequalities. A single low score can sharply reduce future job offers, and studies show that customer biases regarding accent, gender, and even profile pictures seep into supposedly objective algorithms. Consequently, platforms may reproduce offline hierarchies in a new technological guise.

[3] Debates about regulating the gig economy reveal competing sociological visions of work and citizenship. Some scholars advocate extending the welfare state—mandating minimum pay rates, portable benefits, and collective bargaining rights—to mitigate the precarious nature of platform labor. Others warn that heavy regulation could stifle the very flexibility that attracts both workers and consumers. A third perspective urges focusing on data transparency, arguing that opening algorithmic “black boxes” would allow researchers and policymakers to detect discrimination and design targeted interventions. Ultimately, the gig economy serves as a social laboratory, forcing societies to confront classic questions about inequality, security, and the meaning of decent work in digital capitalism.

Organization Question
How does paragraph 3 relate to paragraph 2?
  1. Paragraph 3 provides statistical evidence supporting claims in paragraph 2.
  2. Paragraph 3 presents objections to the applications described in paragraph 2.
  3. Paragraph 3 introduces historical background for concepts in paragraph 2.
  4. Paragraph 3 repeats examples from paragraph 2 without adding new information.

Organization Question
Organization questions ask you to understand how ideas are arranged or connected within a passage. They may focus on how information is ordered or how one paragraph relates to another.
  • spellcheck Answer
    Answer: D

    (D) The correct answer is prominent. In paragraph 1, the passage states that "the human brain tends to select the most salient option," meaning the option that stands out the most. "Prominent" shares this idea of standing out or being highly noticeable, making it the closest synonym.

    (A) "Disputed" is incorrect because it refers to something that is argued about or contested, which does not relate to the idea of standing out.

    (B) "Nutritious" is incorrect since it describes food that provides nourishment and does not convey the meaning of visibility or noticeability.

    (C) "Distant" is incorrect as it refers to something far away in space or time, unrelated to the sense of being attention-grabbing or noticeable.
[1] In 2008, behavioral economists Richard Thaler and Cass Sunstein popularized the idea of the “nudge,” a subtle change in the choice architecture that steers people toward a desired behavior without removing alternatives. Placing fruit at eye-level in a cafeteria, for example, can increase healthy eating because the human brain tends to select the most salient​ option.

[2] The intellectual roots of the nudge trace back to prospect theory, which shows that people systematically deviate from the purely rational model assumed by classical economics. Loss aversion, status-quo bias, and limited self-control make individuals responsive to small contextual cues. Governments have therefore created specialized “nudge units” that send text reminders about tax deadlines or automatically enroll citizens in pension plans while still allowing them to opt out. Studies report significant rises in compliance and saving rates at minimal cost.

[3] Critics warn, however, that nudging can become manipulative if the architect’s goals conflict with the chooser’s welfare. They argue for transparency and periodic evaluation to ensure that interventions remain ethical. Supporters counter that the environment is always influencing decisions, so intentionally designing it for public benefit is preferable to leaving it to chance or to commercial interests. As evidence accumulates, the debate centers less on whether nudges work and more on how, when, and by whom they should be deployed.

Select in Passage Question
Click on the sentence in paragraph 2 that describes how the movement of the jet stream affects weather conditions in Chicago.

Select in Passage Question
In a select in passage question, you click on the sentence in the passage that answers the question. The correct sentence must directly support the idea asked about, not just relate to the topic.
  • spellcheck Answer
    Answer: Sentence 'Thus, a single atmospheric ribbon helps determine whether Chicago experiences a heat wave or a blizzard.

    (D) The correct answer is 'Thus, a single atmospheric ribbon helps determine whether Chicago experiences a heat wave or a blizzard.' This is the fourth sentence of paragraph 2 and directly states how changes in the jet stream can result in either extremely hot or extremely cold weather in Chicago.

    (A) The first sentence explains where jet streams form and why they are strong, but does not mention weather in Chicago.

    (B) The second sentence talks about the general impact on weather systems but does not specifically refer to Chicago or provide a concrete example.

    (C) The third sentence describes the effects of northward and southward movement of the jet stream, but it discusses mid-latitude cities in general, not Chicago's specific weather outcomes.
[1] High above Earth's surface, narrow corridors of fast-moving air known as jet streams circle the globe at altitudes of about 10 to 15 kilometers. Discovered by military aviators during World War II, these winds can exceed 300 kilometers per hour. Commercial pilots still pay close attention to them today, timing routes to ride a favorable tailwind and save fuel while avoiding opposing currents that slow a flight.

[2] Jet streams form along the boundaries of warm and cold air masses, so they are strongest where temperature contrasts are greatest. As the current meanders​, it steers weather systems below, guiding storm tracks and influencing regional temperatures. When the polar jet arches northward, mild subtropical air can flood mid-latitude cities; when it plunges southward, frigid Arctic air follows. Thus, a single atmospheric ribbon helps determine whether Chicago experiences a heat wave or a blizzard.

Complete the Words
Coral reefs are one of the most diverse marine ecosystems on Earth, home to thousands of species of fish, invertebrates, and plants. Built b tiny ani called coral polyps, th reefs gr slowly ov time b forming ha calcium carbonate skele. Coral reefs thr in wa, shallow waters and depend on a symbiotic relationship with algae called zooxanthellae, which live inside the coral and provide it with energy through photosynthesis. Threats such as rising ocean temperatures, pollution, and overfishing can lead to coral bleaching and the decline of these vital underwater habitats.

Complete the Words Question
In this type of questions, you will see short academic texts in which parts of words are missing. You must complete each word correctly based on the surrounding context.
  • spellcheck Answer
    1. y
    2. mal
    3. ese
    4. ow
    5. er
    6. y
    7. rd
    8. tons
    9. ive
    10. rm

Cách chuẩn bị cho kỳ thi TOEFL Reading

Hầu hết học sinh trượt bài thi TOEFL Reading vì một trong hai lý do sau

  1. Tốc độ đọc chậm
  2. Chiến lược đọc kém
Cải thiện tốc độ đọc

Để bạn cải thiện tốc độ đọc, bạn cần cải thiện vốn từ vựng và luyện tập mổ xẻ câu. Một chiến lược để mổ xẻ một câu là tìm chủ ngữ và động từ của câu. Việc tìm chủ ngữ và động từ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn ý chính của câu nói. Hãy ghi nhớ, một đặc điểm chung của đoạn đọc TOEFL là nối các chuỗi ý tưởng để tạo thành các câu ghép dài. Điều này tạo ra khối lớn mà học sinh khó tiếp thu. Đừng bị choáng ngợp bởi độ dài của nó, chỉ cần hãy tìm chủ ngữ và động từ, các ý còn lại sẽ trôi chảy. Đây là của chúng tôi bài viết về "Cách đọc nhanh hơn bằng cách chia nhỏ các câu dài". Bằng cách làm theo các mẹo và chiến lược trong bài viết này, bạn sẽ biết cách đọc nhanh hơn và nâng cao điểm đọc TOEFL của mình.). Ngoài ra, bạn có thể xem 3 video sau đây về cách chia nhỏ các câu dài.

Bài học TOEFL Reading: phân tích câu dài – Phần 1: phân tích tổng quan
Bài học TOEFL Reading: phân tích câu dài – Phần 2: biến câu dài thành câu ngắn
Bài học TOEFL Reading: phân tích câu dài – Phần 3: điểm ngữ pháp

Một bất lợi khác khi có tốc độ đọc chậm là nó khiến việc đọc lướt hoặc đọc lướt một đoạn văn trở nên khó khăn hơn. Quá trình đọc lướt nhanh một đoạn văn để tìm từ khóa hoặc ý chính cụ thể là yêu cầu bắt buộc đối với bạn để áp dụng các chiến lược đọc thành công nhằm cải thiện điểm đọc TOEFL của bạn. Nói cách khác, đọc lướt là một kỹ năng quan trọng để đảm bảo bạn hoàn thành tất cả các câu hỏi trong khung thời gian quy định.

Áp dụng các chiến lược đọc TOEFL hiệu quả

Khi bạn có thể đọc và hiểu một đoạn văn với tốc độ ít nhất 180 từ mỗi phút, bạn sẽ sẵn sàng bắt đầu triển khai các chiến lược của chúng tôi. Thông thường, học sinh dành quá nhiều thời gian để đọc đoạn văn và không có đủ thời gian để trả lời các câu hỏi. Chỉ với khoảng 35 giây cho mỗi câu hỏi, việc đọc hiệu quả quan trọng hơn nhiều so với việc đọc chậm và chi tiết.

Hãy thực hiện phép tính theo tình huống sau:

  • Ba loại nhiệm vụ: Hoàn thành các từ, Đọc trong cuộc sống hàng ngàyĐọc đoạn văn học thuật
  • Tổng cộng về 35–48 mục
  • Các văn bản được rút ra từ email/thông báo/biểu mẫu và một đoạn trích học thuật ngắn gọn
  • Khoảng 22 phút để hoàn thành phần thi tùy thuộc vào thành tích của bạn.

Trong phần Đọc TOEFL, bạn sẽ thấy một số bài đọc ngắn hơn và bài kiểm tra được thiết kế để bạn có khoảng 35 giây cho mỗi câu hỏi trung bình.

Vì điều này, bạn không thể đọc chậm hoặc đọc lại phần lớn văn bản. Mọi câu hỏi phải được xử lý hiệu quả trong phạm vi đó cửa sổ 35 giây.

Vì vậy, đúng vậy—chiến lược của chúng tôi vẫn có cùng ý tưởng: đừng cố gắng hiểu đầy đủ mọi thứ trước khi bạn bắt đầu trả lời. Đọc với mục đích rõ ràng, xác định chính xác câu hoặc ý tưởng cần thiết cho câu hỏi và tiếp tục ngay.

Chúng ta hãy xem hướng dẫn từng bước để sử dụng chiến lược này trong các bài thi TOEFL Reading mới.

  1. Đọc có mục tiêu chứ không phải để hiểu đầy đủ.
    Các đoạn văn của phần Đọc TOEFL ngắn hơn và mỗi câu hỏi cung cấp cho bạn thông tin về 35 giây trung bình. Đừng đọc chậm hoặc cố gắng hiểu từng chi tiết. Quét nhanh văn bản để hiểu chủ đề và cấu trúc, sau đó chỉ tập trung vào phần cần thiết để trả lời câu hỏi.
  2. Đọc tập trung vào câu hỏi.
    Đọc câu hỏi trước để biết bạn đang tìm kiếm thông tin gì. Sau đó quét đoạn văn để tìm câu hoặc ý tưởng có liên quan. Trong các bài đọc ngắn, câu trả lời thường được tìm thấy trong một câu rõ ràng. Tránh đọc lại toàn bộ văn bản.
  3. Đừng để bị mắc kẹt.
    Nếu một câu hỏi quá dài, hãy bỏ qua và tiếp tục. Mỗi câu hỏi có cùng số điểm và dành quá nhiều thời gian cho một câu hỏi câu hỏi có thể ảnh hưởng đến điểm tổng thể của bạn. Hãy hoàn thành những câu hỏi dễ trước, sau đó quay lại những câu hỏi khó hơn nếu thời gian cho phép. (Bạn muốn thử chiến lược này ngay bây giờ? Làm bài kiểm tra mô phỏng đọc miễn phí.)
Hệ thống học TOEFL Reading theo 3 bước

Bây giờ bạn đã hiểu rõ cấu trúc bài thi của phần đọc và có kinh nghiệm trả lời các câu hỏi đọc bằng cách sử dụng chiến lược tính thời gian đọc. Đã đến lúc bắt đầu luyện thi TOEFL. Dưới đây là hệ thống bước 3 của chúng tôi để chuẩn bị cho phần đọc TOEFL.

Bước 1: Hoàn thành tất cả các bài đọc TOEFL

Bước 1 có vẻ hiển nhiên nhưng nó cần thiết. Bạn cần phải hoàn thành tất cả các bài học đọc TOEFL của chúng tôi dành cho bạn. Cụ thể là chiến lược và kỹ thuật định thời gian đọc trong suốt các bài đọc. Những kỹ thuật này sẽ giúp bạn trả lời câu hỏi nhanh hơn, giúp bạn có nhiều thời gian suy nghĩ hơn và giảm mức độ căng thẳng. Căng thẳng có thể dẫn đến hiệu suất kém, vì vậy điều quan trọng là bạn phải chuẩn bị và tự tin khi bước vào bài kiểm tra.

Bước 2: Luyện tập, luyện tập, luyện tập!

Đối với bước 2, bạn sẽ thực hành và áp dụng các kỹ thuật bạn đã học bằng cách thực hành đọc TOEFL của chúng tôi. Bạn sẽ tìm thấy tất cả các bài thực hành đọc trong Ngân hàng câu hỏi của chúng tôi: Nhấp vào đây để đến đó ngay bây giờ. Bạn cũng có thể sử dụng phần mềm kiểm tra mô phỏng TOEFL của chúng tôi để giúp cải thiện những thứ như quản lý thời gian và căng thẳng trong kỳ thi TOEFL. Phần mềm mô phỏng bài kiểm tra của chúng tôi trông giống hệt một bài kiểm tra TOEFL thực tế. Chúng tôi cung cấp 4 bài kiểm tra mô phỏng TOEFL dành riêng và 15 bài kiểm tra thực hành không dành riêng khác. Bài kiểm tra dành riêng sử dụng các câu hỏi không có trong ngân hàng câu hỏi.

Mỗi khi bạn hoàn thành một buổi thực hành, phần mềm hướng dẫn TOEFL của chúng tôi sẽ theo dõi và ghi lại điểm của bạn và xác định điểm mạnh, điểm yếu của bạn trong từng phần TOEFL. Nó cũng sẽ cung cấp một lịch trình học tập dựa trên những gì bạn cần trợ giúp nhất.

Bước 3: Học qua ôn tập

Bước 3 là bước quan trọng nhất. Bạn sẽ cần dành nhiều thời gian cho bước 3 để cải thiện. Không có bí mật để thành công. Bạn phải làm việc chăm chỉ. Thực hiện theo danh sách dưới đây để hoàn thành bước 3:

  1. Xem lại và làm lại tất cả các câu hỏi bạn làm sai, đảm bảo bạn hiểu tại sao mình làm sai.

    Bạn không hiểu tại sao mình lại trả lời sai một câu hỏi?

    Hãy yêu cầu một trong những người hướng dẫn TOEFL của chúng tôi trợ giúp bằng cách sử dụng A, yêu cầu tính năng Instructor đi kèm với mỗi gói đăng ký.

    Tính năng Hỏi người hướng dẫn của chúng tôi mang đến cho bạn cơ hội giao tiếp với những người hướng dẫn TOEFL của chúng tôi. Bạn có thể hỏi họ bất cứ điều gì liên quan đến TOEFL và tiếng Anh.

    Để đặt câu hỏi, chỉ cần nhấp vào nút có trên mọi câu hỏi trong ngân hàng câu hỏi. Người hướng dẫn của chúng tôi sẽ trả lời câu hỏi của bạn trong vòng 1 - 3 ngày làm việc.
  2. Đọc lại các đoạn văn cho đến khi bạn hiểu đoạn văn nói về điều gì.
  3. Viết ra bất kỳ từ nào bạn không hiểu và tìm hiểu ý nghĩa của chúng.
  4. Nghiên cứu và chú ý đến các từ chuyển tiếp để giúp bạn học cách xác định và tạo mối quan hệ giữa các câu.
  5. Nếu bạn thấy mình đang gặp khó khăn với một danh mục học thuật cụ thể, thì hãy xem qua và tìm hiểu danh sách từ vựng của chúng tôi cho danh mục cụ thể đó. Nếu có thể, hãy lấy một số thẻ gợi ý và học chúng hàng ngày. Sau đó, hãy quay lại câu hỏi và bạn sẽ thấy mình không còn phải vật lộn với nó nữa!

Câu hỏi luyện tập TOEFL Reading của chúng tôi

Các câu hỏi luyện đọc TOEFL của chúng tôi được thiết kế trông giống hệt với bài thi TOEFL chính thức. Chúng tôi đảm bảo mọi thứ đều giống nhau, bao gồm độ khó, định dạng và thậm chí cả cách thức hoạt động của bài kiểm tra. Nếu bạn tò mò về số lượng bài luyện đọc TOEFL mà chúng tôi có, hãy nhấp vào menu Luyện tập TOEFL trong Ứng dụng Ứng dụng gia sư TOEFL của chúng tôi và tự mình xem. Bạn cũng có thể Tham gia bài kiểm tra mô phỏng TOEFL miễn phí ngay bây giờ.

Phần TOEFL Reading là phần dễ chuẩn bị nhất. Chúng tôi tin rằng một khi bạn có thể nắm vững các chiến lược đọc được đề cập trước đó trong bài viết này và hoàn thành tất cả các bài thực hành đọc TOEFL có sẵn trước kỳ thi TOEFL của bạn, bạn sẽ đạt điểm cao trong phần đọc TOEFL.

Nếu bạn cần trợ giúp về từ vựng để cải thiện tốc độ đọc của mình, bạn có thể sử dụng hệ thống từ vựng của chúng tôi bao gồm:

  1. Danh sách từ vựng TOEFL (Có một bài học nhỏ cho mỗi từ vựng hướng dẫn bạn cách sử dụng từ một cách chính xác.)
  2. TOEFL Flashcards Từ Vựng (Theo dõi những từ bạn biết và những từ bạn không biết)
  3. TOEFL Luyện Từ Vựng (Bài tập tương tác giúp tăng tốc độ học tập)
Tiếp theo là gì

Tạo một tài khoản miễn phí để truy cập các bài học đọc TOEFL cơ bản sau đây và bắt đầu luyện thi TOEFL.

  • Giới thiệu bài đọc TOEFL
  • Chiến lược đọc TOEFL để thành công
  • Hoàn thành câu hỏi về từ
  • Câu hỏi chi tiết
  • Câu hỏi mục đích chính
  • Câu hỏi mục đích tu từ
  • Câu hỏi suy luận
  • Câu hỏi thông tin thực tế
  • Thông tin thực tế tiêu cực
  • Câu hỏi từ vựng
  • Câu hỏi về tổ chức
  • Chọn trong câu hỏi đoạn văn

Tài liệu tiếng Anh miễn phí cho TOEFL Reading

Khả năng Đọc hiểu tốt là yếu tố quan trọng để đạt điểm cao trong bài kiểm tra đọc TOEFL. Việc sử dụng tài nguyên của chúng tôi sẽ giúp bạn cải thiện đáng kể kỹ năng đọc TOEFL của mình, nhưng đôi khi thật tuyệt khi ngồi lại và đọc thứ gì đó không liên quan đến TOEFL. như thứ gì đó thư giãn mà vẫn có thể giúp cải thiện khả năng đọc hiểu tổng thể của bạn.

Dưới đây là một số tài nguyên miễn phí tuyệt vời mà bạn có thể sử dụng để rèn luyện và duy trì kỹ năng đọc TOEFL của mình.

1. FluentU – 7 tài liệu đọc tiếng Anh dễ tiếp cận

Tài nguyên này không chứa bất kỳ tài liệu nào để cải thiện kỹ năng đọc của bạn, nhưng những gì nó làm là cung cấp một số tài nguyên miễn phí chất lượng cao mà bạn có thể sử dụng cho khả năng đọc hiểu của bạn. Cho bạn biết, bạn sẽ phải cuộn xuống một chút để đến danh sách tài nguyên, nhưng điều đó rất đáng giá.

2. British Council – đọc truyện trình độ B2 cao kèm bài tập

Bạn đã nghe đến Hội đồng Anh chưa? Họ giúp tạo ra các câu hỏi kiểm tra IELTS. Trang tôi đang liên kết với bạn là trang đọc hiểu. Ban đầu hơi khó tìm, vì vậy điều bạn cần làm là nhấp vào tạp chí hoặc các câu chuyện được tìm thấy ở phía dưới bên trái, bạn không thể bỏ lỡ nó. Việc bạn chọn gì không quan trọng; cả hai đều cung cấp đào tạo giống nhau. Bạn sẽ được đưa đến một trang mới nơi bạn có thể chọn bài đăng mà bạn quan tâm. Trong bài đăng đó, bạn có thể bắt đầu đào tạo đọc của mình.

3. ETS TOEFL – tài liệu TOEFL miễn phí và trả phí

bạn không bao giờ có thể sai lầm khi chuẩn bị bài đọc TOEFL chính thức từ các nhà sản xuất TOEFL. Cuộn xuống và bạn sẽ tìm thấy một số tài nguyên miễn phí chắc chắn sẽ giúp bạn cải thiện điểm đọc TOEFL của mình.

4. Wikipedia

Nếu chúng ta đang nói về việc luyện đọc TOEFL thì Wikipedia xứng đáng có một vị trí. Về cơ bản, nó chỉ có nguồn tài nguyên đọc không giới hạn của hầu hết mọi chủ đề đọc mà bạn có thể nghĩ ra. Chắc chắn có 100% chủ đề sẽ xuất hiện trong bài thi đọc TOEFL của bạn. Tuy nhiên, một nhược điểm là việc đọc có thể hơi khô khan, nhưng nếu bạn có thể biến nó thành một bài tập luyện đọc, điều đó sẽ giúp bạn duy trì sự chú ý.